thuyên giảm

Học thuật
Thân thiện
thuyên giảm

Bệnh tình của người ông đã thuyên giảm nên ông có thể ngồi dậy uống trà và trò chuyện cùng cháu gái.

Định nghĩa
  1. Nội động từ:
    • Bớt đi, giảm đi, đỡ đi: Dùng để nói về tình trạng bệnh tật hoặc một điều không tốt đang chiều hướng giảm bớt mức độ nghiêm trọng.
    • Bước vào giai đoạn ổn định, cải thiện: Thường dùng trong y học để chỉ tình trạng bệnh đang được kiểm soát dấu hiệu tích cực.
dụ sử dụng
  • Nội động từ:
    • Sau nhiều ngày điều trị, bệnh tình của bệnh nhân đã thuyên giảm rõ rệt.
    • Nhờ uống thuốc đều đặn, cơn đau của ông ấy đã thuyên giảm.
    • Các triệu chứng ho sốt đã thuyên giảm sau ba ngày.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bệnh thuyên giảm": cụm từ y khoa phổ biến, chỉ bệnh đanggiai đoạn lui bệnh, các dấu hiệu bệnh giảm nhẹ.
    • Bác sĩ thông báo bệnh ung thư của đã thuyên giảm không còn nguy hiểm nữa.
  • " dấu hiệu thuyên giảm": diễn tả sự bắt đầu của quá trình cải thiện.
    • Tình hình dịch bệnh trong khu vực dấu hiệu thuyên giảm sau đợt giãn cách.
Biến thể từ gần giống
  • Thuyên (nội động từ): Cách nói ngắn gọn, thân mật hơn của "thuyên giảm", thường dùng trong văn nói.
    • Uống hết đơn thuốc này, chắc bệnh sẽ thuyên.
  • Giảm (động từ): Nghĩa rộng hơn, chỉ sự giảm bớt về số lượng, mức độ, cường độ của bất kỳ thứ , không chỉ riêng bệnh tật.
    • Áp lực công việc đã giảm đáng kể.
  • Đỡ (động từ): Từ thông dụng trong đời sống, chỉ cảm giác bớt khó chịu, bớt đau.
    • Bôi thuốc vào, vết thương sẽ đỡ ngay.
Từ đồng nghĩa
  • Bớt: giảm đi, nhẹ đi (thường dùng trong văn nói).
  • Lui bệnh: bệnh tình giảm dần (từ chuyên môn hơn).
  • Suy giảm: giảm sút, yếu đi (có thể dùng cho bệnh tật hoặc sức khỏe nói chung).
Từ trái nghĩa
  • Trầm trọng (hơn): nặng thêm, nghiêm trọng hơn.
  • Tiến triển (xấu): diễn biến theo chiều hướng xấu đi.
  • Bùng phát: đột ngột trở nên nghiêm trọng hoặc lan rộng (thường nói về dịch bệnh).
Lưu ý sử dụng
  • Từ "thuyên giảm" chủ yếu được sử dụng trong ngữ cảnh y tế, sức khỏe để nói về bệnh tật. Rất hiếm khi dùng cho các tình huống khác.
  • Đây một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, lịch sự, thích hợp dùng trong báo cáo y khoa, tin tức hoặc văn viết hơn trong các cuộc trò chuyện hàng ngày. Trong giao tiếp thông thường, người ta thường dùng "đỡ" hoặc "bớt".
thuyên giảm

Bệnh tình của người ông đã thuyên giảm nên ông có thể ngồi dậy uống trà và trò chuyện cùng cháu gái.

  1. Cg. Thuyên. Nói bệnh đã bớt, đã đỡ: Bệnh đã thuyên giảm.